Công cụ tìm kiếm địa chỉ và mã bưu chính của Nhật Bản. Địa chỉ Kanji và romaji ngẫu nhiên của Nhật Bản (tỉnh, thành phố, phường) và trình tạo mã bưu chính.
| No. | Mã bưu chính & Địa chỉ |
| 1 | 〒2206004 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(4-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206004 |
| 2 | 〒2206005 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(5-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206005 |
| 3 | 〒2206006 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(6-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206006 |
| 4 | 〒2206007 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(7-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206007 |
| 5 | 〒2206008 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(8-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206008 |
| 6 | 〒2206009 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(9-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206009 |
| 7 | 〒2206010 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(10-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206010 |
| 8 | 〒2206011 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(11-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206011 |
| 9 | 〒2206012 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(12-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206012 |
| 10 | 〒2206013 神奈川県 横浜市 西区 みなとみらい クイーンズタワーA( MINATOMIRAI KUINZUTAWAA(13-KAI),YOKOHAMA SHI NISHI KU,KANAGAWA KEN,〒2206013 |
Ở Nhật Bản, địa chỉ Kanji luôn bắt đầu bằng mã bưu chính, sau đó đi từ lớn nhất đến cụ thể nhất, tỉnh, Thành phố, Phường, Quận, Khối và Số.
So sánh, địa chỉ Romaji bắt đầu bằng tên của nơi cư trú, khối, tòa nhà và số phường, sau đó là tên của phường, sau đó là thành phố hoặc đô thị, sau đó là tỉnh và mã bưu chính. Đừng quên NHẬT BẢN cuối cùng.
Bộ phận hành chính của Nhật Bản bao gồm 47 tỉnh.
Ngoài Hokkaido, tỉnh được chia thành hai hệ thống.
Một là hệ thống đô thị, với city-machi (street)-chome (segment)-Bandi (số); Cái còn lại là một hệ thống nông thôn với các quận (huyện) - thị trấn (thị trấn) - làng. Do đó, quận lớn và thành phố nhỏ.
Hokkaido không có tỉnh, có phường và thành phố.
Nhật Bản có 23 phường đặc biệt (tất cả đều ở Tokyo), 782 thành phố, 827 thị trấn, 195 làng, 418 quận, 22 văn phòng chi nhánh và 125 phường.
Nhật Bản có truyền thống sắp xếp các tỉnh vào các khu vực địa lý. Loại tỉnh đặt hàng này được neo vào Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế của Nhật Bản. Các khu vực và số lượng các tỉnh làm cho chúng là (từ nam ra bắc); Kyushu (8 tỉnh), Shikoku (4), Chugoku (5), Kansai (7), Chubu (9), Kanto (7), Tohoku (6) và Hokkaido (1)
(c) 2022 Chuyển đổi tiếng Nhật | Online Keyboard